TUẦN 6 ( LỚP 4 )

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thùy Châu (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:17' 01-01-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thùy Châu (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:17' 01-01-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 6
THỨ TƯ 11/10/2023
MÔN: TIẾNG VIỆT
TIẾT 37
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Bài 6: Quả ngọt cuối mùa (Tiết 1)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em khi nhận được sự quan tâm, chăm sóc của người thân;
nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh
họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Bà chăm chút, giữ gìn chùm cam để dành tặng
cho con cháu và tình cảm yêu thương của cháu đối với bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca
ngợi tình cảm thương yêu, giàu đức hi sinh của bà với con cháu và lòng biết ơn sâu nặng của
con cháu đối với bà.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tìm được cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời các câu hỏi, nêu được nội dung bài.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, chơi trò chơi.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SHS, VBT, SGV.
Ti vi/ máy chiếu
Tranh ảnh về cảnh nhà ở nông thôn
Bảng phụ ghi khổ thơ cuối
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Phỏng đoán được nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và tên bài.
- Cách tiến hành:
- Cho HS hoạt động nhóm đôi chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em khi nhận được sự quan tâm,
chăm sóc của người thân (có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh) – xem tranh, liên hệ nội dung
khởi động với nội dung tranh – đọc tên và phán đoán nội dung bài đọc.
- HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài đọc mới “Quả ngọt cuối mùa” 2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bải.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Bà chăm chút, giữ gìn chùm cam để dành tặng cho con cháu
và tình cảm yêu thương của cháu đối với bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm
thương yêu, giàu đức hi sinh của bà với con cháu và lòng biết ơn sâu nặng của con cháu đối
với bà.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
1
- GV đọc mẫu: giọng trong sáng, tha thiết; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ việc làm, nỗi
mong nhớ và tình thương của bà
- GV HD đọc: hướng dẫn cách ngắt nghỉ nhịp 2/4 và 4/4, trừ dòng thơ “Giêng/hai/ rét cửa
như dao” (nhịp 1/1/4) và luyện đọc theo một số dòng thơ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của
nhân vật:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “ trẩy vào”
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “ tỏa hương”
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: trẩy, rét, nom Đoài, chuyên, toả,...
- Luyện đọc câu dài:
Quả vàng/ nằm giữa cành xuân
Mải mê góp mật, chuyên cần toả hương
Bà ơi!// Thương mấy là thương
Vắng con, xa cháu tóc sương/ da mồi
Bài như quả ngọt chín rồi
Càng thêm tuổi tác,/ càng tươi lòng vàng.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu: Giải nghĩa 1 số từ khó trong SHS: trẩy (hái), nom Đoài, ngắm Đông
(nhìn phía tây, nhìn phía đông).
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vì sao bà dành chùm cam tới tận cuối mùa? (+ Câu 1: Bà dành chùm cam đến tận
cuối mùa để chờ con cháu ở xa về thưởng thức )
+ GV rút ra ý doạn 1: Bà giữ chùm cam ngon trong vườn để dành phần cho con cháu
+ Câu 2: Bà đã giữ gìn chùm cam như thế nào? ( Để gìn giữ chùm cam, mặc cho thời tiết giá
rét, nghe tiếng chim chào mào đền gần, bà vẫn ra vườn trồng chừng, vừa sợ chùm cam hỏng
vì sương , vừa sợ chùm cam bị chim ăn mất )
+ Câu 3: Hai dòng thơ dưới đây nói về điều gì ? ( Chọn đáp án: Tả chùm quả âm thầm chắt
chiu vị ngọt, hương thơm )
“ Quả vàng nằm giữa cành xuân
Mải mê góp mật, chuyên cần tỏa hương”
+ GV rút ra ý đoạn 2: Bà kiên trì trông chừng chùm quả giữa thời thiết giá rét
+ Câu 4: Khổ thơ cuối bài nói lên điều gì ? ( Khổ thơ cuối bài nói đến tình cảm của con cháu
dành cho bà, thương bà đã cao tuổi nhưng lại sống xa con cháu, đồng thời thể hiện sự trân
trọng. yêu quý khi nghĩ về bà, ví bà như quả ngọt, bà càng thêm tuổi càng thêm thương con
quý cháu, càng đáng kính, cũng như quả càng chín cùng vàng, càng ngon. )
+ Rút ra ý đoạn 3: Tình cảm và lòng biết ơn của con cháu với bà
- Gọi HS nêu nội dung bài:
- GV rút ra ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm thương yêu, giàu đức hi sinh của bà với con cháu và
lòng biết ơn sâu nặng của con cháu đối với bà
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học thuộc lòng.
- GV đọc lại toàn bài.
2
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung, ý nghĩa bài thơ. Từ đó, bước đầu xác định được giọng
đọc, nhịp thơ và một số từ ngữ cần nhấn giọng
- GV đọc khổ thơ cuối và xác định giọng đọc (Gợi ý: giọng trong sáng, tha thiết nhấn giọng ở
câu thơ trực tiếp bộc lộ cảm xúc của nhân vật, ở những từ ngữ chỉ việc làm, nỗi mong nhớ và
tình thương của bà, tấm lòng biết ơn và tình cảm yêu thương tha thiết của cháu với bà
- GV yêu cầu đọc lại đoạn cuối
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS luyện đọc thuộc lòng trong nhóm, trước lớp 10 dòng thơ em thích
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chia sẽ những mẫu chuyện về bà của mình
- Hỏi: Em đã làm việc gì để thể hiện tình cảm yêu thương, hiếu thảo với ông bà?
- GV nhận xét, kết luận
5. Nối tiếp
- Học thuộc lòng đoạn thơ yêu thích
- Tìm đọc những bài thơ nói về tình cảm gia đình, tình cảm bạn bè, viết cảm nhận vào Nhật
kí đọc sách
-HS kể những mẫu chuyện thực tế hoặc sưu tầm mà em biết
-HS tự nêu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
_________________________________________________________
TOÁN TIẾT 26
BÀI 13: Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng (Tiết 2)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng; thể hiện các tính chất
bằng biểu thức chữ khái quát và phát biểu tính chất; khái quát cộng một số với 0.
- Vận dụng được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng trong thực hành tính,
tính tổng của ba số bằng cách thuận tiện nhất tích hợp với việc thực hiện tính toán các số đo
đại lượng.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô
hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: học sinh có khả năng tự làm bài tập, nhận và sửa chữa sai sót
trong bài làm của mình.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: thảo luận nhóm, chia sẻ, cùng nhau hoàn thành bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích bài tập, đưa ra các biện pháp để hoàn
thành bài tập.
3
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn bè, quí trọng thầy cô.
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng
ngày.
- Trách nhiệm: có trách nhiệm hoàn thành các nhiệm vụ học tập, tích cực tham gia các hoạt
động tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu, hình ảnh cho hoạt động thực tế.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với bài học mới.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi: Đo độ dài
- YC HS làm BT: Điền vào dấu 3 chấm số thích hợp:
1674 + 230 = 230 + …
500 + … = 67 + 500
2. Hoạt động Luyện tập
2.1. Hoạt động 1: Bài tập 1
a. Mục tiêu: Vận dụng tính chất giao hoán từ đó có thể so sánh được 2 vế của bài toán.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm 2
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài toán
- Yêu cầu HS thảo luận (nhóm đôi) xác định các việc cần làm: so sánh.
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
2.2. Hoạt động 2: Bài tập 2
a. Mục tiêu: thể hiện tính chất giao hoán bằng biểu thức chữ, khái quát cộng một số với 0.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm 2
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, tìm cách làm: điền số (hoặc chữ) thích hợp,
sao cho hai biểu thức bằng nhau.
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
- GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm/câu), khuyến khích HS nói cách làm.
- Sau khi làm xong câu 2b. GV rút ra kết luận: Khi cộng một số với 0 thì kết quả bằng chính
số đó. (2 HS lặp lại)
- GV nhận xét.
- HS thảo luận nhóm: điền số (hoặc chữ) thích hợp, sao cho hai biểu thức bằng nhau.
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
2.3. Hoạt động 3: Bài tập 3
a. Mục tiêu: Vận dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp để tính bài toán bằng cách thuận
tiện nhất.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
a. Mục tiêu: Vận dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp để tính bài toán bằng cách thuận
tiện nhất.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Yêu cầu HS yêu cầu
- HS thảo luận (nhóm bốn) xác định các việc cần làm.
- Gợi ý: HS tính bằng cách thuận tiện.
4
- Sửa bài: cho HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm/câu) khuyến khích học sinh viết lên bảng
lớp (hoặc cầm theo bảng con có viết sẵn theo mẫu lên trình bày).
4. Hoạt động thực tế:
a. Mục tiêu: Biết vận dụng tính chất giáo hoán, tính chất kết hợp để giúp bà tính số tiền đi
chợ một cách nhanh nhất.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm 4
- YC HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm bốn) xác định các việc cần làm, tìm cách làm.
- Bà mua những gì?
- Mỗi thứ hết bao nhiêu tiền?
- Bà mua hết bao nhiêu tiền?
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn bên cạnh.
- Sửa bài, GV có thể cho HS nêu kết qua “tổng số tiền”, khuyến khích vài HS trình bày cách
làm (mỗi em một cách → Tìm cách tính thuận tiện nhất).
Ví dụ: Tổng số tiền là: 100 000 đồng.
Vì: 52 000 + 16 000 +28 000 + 4 000
= (52 000 + 28 000) + (16 000 + 4 000)
=
80 000
+
20 000
= 100 000
- Trình bày, nhận xét và lắng nghe GV chữa bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
_____________________________________________________
KHOA HỌC TIẾT 11
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 6: Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
Thời gian dự kiến: 35 phút
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Giải thích được nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí; sự cần thiết phải bảo vệ bầu không
khí trong lành.
- Thực hiện được việc làm phù hợp để bảo vệ bầu không khí trong lành và vận động những
người xung quanh cùng thực hiện.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác tham gia các hoạt động.
`- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng giải quyết vấn đề trong học tập và thực
tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi ý kiến trong nhóm, trước lớp.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về một số nguồn có thể
gây ô nhiễm không khí.
b. Cách tiến hành
5
– GV tổ chức cho HS quan sát hình la, 1b, 1c 1d (SGK, trang 29).
- GV đặt câu hỏi: Theo em, chúng ta nên sử dụng loại bếp nào để hạn chế ô nhiễm không
khí?
- GV có thể đặt thêm câu hỏi để liên hệ thực tế: Gia đình em đang sử dụng loại bếp nào?
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi.
– GV nhận xét chung, giải thích cho HS: bếp củi, bếp than tổ ong là những bếp gây ô nhiễm
môi trường không khí vì vậy chúng ta không nên sử dụng những loại bếp này. Bếp than tổ
ong thải ra khí rất có hại cho môi trường và gây ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ con người
(bệnh về đường hô hấp),...
– GV dẫn dắt vào bài học: “Ô nhiễm không khí và bảo vệ môi trường không khí -T2
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Nhận biết nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí
a. Mục tiêu: HS giải thích được một số nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí.
b. Cách tiến hành
– GV yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và thực hiện các nhiệm vụ:
+ Mô tả một số dấu hiệu không khí bị ô nhiễm.
+ Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí.
Gợi ý:
+ Hình 2: Núi lửa phun trào sinh ra lượng lớn khí metan, clo, lưu huỳnh, bụi,... gây ô nhiễm
nghiêm trọng bầu không khí. Đây là trường hợp ô nhiễm không khí do nguyên nhân tự nhiên.
+ Hình 3: Khai thác khoáng sản sinh ra lượng bụi rất lớn.
+ Hình 4: Khói từ các nhà máy sản xuất xi măng, nhiệt điện,... thải ra các khí CO, CO, SO,....
cùng một số chất độc hại khác với nồng độ rất cao.
+ Hình 5: Phun thuốc trừ sâu.
+ Hình 6: Khí thải từ các phương tiện giao thông như ô tô, xe máy,...
+ Hình 7: Rác thải là nguồn gây ô nhiễm không khí, nước và đất.
+ Hình 8: Khí thải do đốt rác, đốt rơm rạ, cháy rừng,... đều là nguyên nhân gây ra ô nhiễm
không khí.
+ Hình 9: Khí thải từ bếp than tổ ong rất độc hại, ngoài ra các bếp đun củi, than củi,... cũng là
nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí.
- GV mời 2 – 3 cặp HS chia sẻ trước lớp.
GV khen ngợi những HS có câu trả lời tốt và bổ sung, sửa chữa đối với những HS chưa trả
lời đúng.
- GV cho HS đọc thêm mục Em tìm hiểu thêm (SGK, trang 32) để hiểu rõ thế nào là ô nhiễm
môi trường không khí.
* Kết luận: Các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí gồm:
Nguyên nhân tự nhiên: núi lửa phun trào, cháy rừng,...
Nguyên nhân nhân tạo (do con người): từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp
(khí thải từ các nhà máy, phun thuốc trừ sâu); từ các hoạt động sinh hoạt của con người (khí
thải từ phương tiện giao thông; từ rác thải và các hoạt động đốt rác, đốt rơm rạ; dùng bếp
than tổ ong;...).
Hoạt động 2: Cùng thảo luận
a. Mục tiêu: Kiểm tra sự hiểu biết của HS về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí
và khả năng liên hệ thực tế ở địa phương.
b. Cách tiến hành
– GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4 hoặc theo cặp đôi.
- GV yêu cầu HS vẽ, viết về những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí vào giấy khổ A3
hoặc A0 tuỳ theo điều kiện của lớp, trường.
6
GV khuyến khích sự sáng tạo và năng lực vẽ, viết, thuyết trình của HS sao cho tất cả các HS
đều phát huy được năng lực của mình.
–GV quan sát và hỗ trợ HS.
– GV mời đại diện các nhóm lên bảng thuyết trình về sản phẩm của nhóm.
– GV khen ngợi những HS có câu trả lời đúng, lưu loát và có thêm những ý mới, sáng tạo...
và nhắc lại những nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí.
* Kết luận: Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí gồm có: nguyên nhân tự nhiên (núi lửa
phun trào, cháy rừng,..) và nguyên nhân nhân tạo (khí thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp,
nông nghiệp và các hoạt động sinh hoạt của con người).
3. Hoạt động nối tiếp sau bài học
a. Mục tiêu: HS vẽ được sơ đồ tư duy về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí
b. Cách tiến hành
GV yêu cầu HS về nhà vẽ lại sơ đồ tư duy về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí
vào vở và tìm hiểu những hậu quả của ô nhiễm không khí để chuẩn bị cho tiết 2.
2 – 3 cặp HS chia sẻ trước lớp.
HS trả lời và nhận xét lẫn nhau
HS lắng nghe
HS đọc thêm mục Em tìm hiểu thêm (SGK, trang 32) để hiểu rõ thế nào là ô nhiễm môi
trường không khí.
-HS thực hiện theo yêu cầu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
______________________________________________________________
THỨ NĂM, NGÀY 12/10/2022
TIẾNG VIỆT
TIẾT 38
CHỦ ĐIỂM: Mảnh ghép yêu thương
Bài: Luyện tập về động từ (Tiết 3)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Tìm và sử dụng động từ phù hợp trong dùng từ, đặt câu.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời câu hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tivi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- Tranh ảnh về cảnh nhà ở nông thôn.
- Thẻ từ cho HS thực hiện các bài tập luyện từ, luyện câu.
- Giấy hoặc thiệp để thực hiện hoạt động vận dụng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
7
- Trò chơi: Nhìn hành động của bạn đoán ra động từ.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận dạng và xác định được động từ trong câu văn, bài văn.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Tìm động từ theo nhóm yêu cầu.
- HS xác định yêu cầu BT 1
- HS thảo luận theo nhóm 4 theo kĩ thuật Khăn trải bàn.
Gợi ý:
- Hoạt động sáng tác, sáng tạo (nhạc kịch, viết (truyện) (tạo, tạo dựng, tạo hình, tạo (mẫu),
thiết kế….
+ Hoạt động thiện nguyện: gây quỹ, hiến máu, đóng góp quần áo, sách vở cho các bạn có
hoàn cảnh khó khăn.
+ Hoạt động lao động trồng trọt, tưới (cây), chăn nuôi…
+ Hoạt động di chuyển: đi, chạy nhả, trườn, bơi, nhảy, bay....
Lưu ý: Với HS lớp Bốn, có thể chấp nhận các phương án: Soạn nhạc, làm thơ, viết văn, trồng
cây, nuôi gà... là từ chỉ hoạt động
- HS chia sẻ, thống nhất kết quả trong nhóm, dán kết quả vào bảng nhóm.
- 1 − 2 nhóm HS chữa bài, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá.
2.2. Hoạt động 2: Tìm động từ có tiếng cho trước
- HS xác định yêu cầu BT2
- HS thảo luận theo nhóm đôi, tìm từ, thống nhất kết quả
- 1 − 2 nhóm HS sửa chữa – có thể theo trò chơi Chuyền hoa (Gợi ý: a. thương miền yêu
thương, thương xót...; b. yêu quý, quý trọng, trân quý, ... mong nhớ, trông mong, mong đợi,
chờ mong…)
- HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung, đánh giá.
2.3. Hoạt động 3: Sử dụng động từ phù hợp để hoàn thành câu.
- HS xác định yêu cầu BT3
- HS thảo luận theo nhóm đôi, chia sẻ kết quả trong nhóm.
- 2- 3 HS chữa bài trước lớp (Đáp án: a: nhớ; b kính, yêu; c: thương, thương)
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá.
2.4. Hoạt động 4: Đặt câu phù hợp nội dung tranh.
- HS xác định yêu cầu BT4
- HS làm bài cá nhân vào VBT.
- 2-3 HS chữa bài trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Chia lớp 3 nhóm ứng với 3 tổ. Mỗi tổ cử 5 học sinh trong thời gian 3 phút. Nhóm nào tìm
được nhiều động từ nhóm đó sẽ thắng cuộc
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ………………………………………………………….
_______________________________________________________________
8
TIẾNG VIỆT
TIẾT 39
VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN THUẬT LẠI SỰ VIỆC (T4)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Lập được dàn ý cho bài văn thuật lại một việc tốt.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời câu hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tivi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- Giấy hoặc thiệp để thực hiện hoạt động vận dụng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS kể lại các việc tốt mà em đã làm.
- Nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu vào bài mới.
2.Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
Lập được dàn ý cho bài văn thuật lại một việc tốt.
- Cách tiến hành:
2.1Tìm hiểu đề bài.
HS đọc đề bài trả lời một số câu hỏi để phân tích đề bài:
- Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào?
- Sự việc thuật lại cần có nội dung gì?
- Ai thực hiện việc tốt đó? (Đáp án: em hoặc bạn bè.)
2.2. Lựa chọn việc làm tốt
- HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các gợi ý.
- HS nhớ lại một việc tốt, mà em hoặc bạn bỏ, người thân đã làm và giải thích lí do vì sao lựa
chọn việc làm tốt đó. (nhóm 4).
- 1 − 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
- HS nghe bạn và giáo viên nhận xét.
2.3 Lập dàn ý cho bài văn
- HS xác định yêu cầu BT 2 và đọc các gợi ý.
- HS làm bài cá nhân vào VBT hoặc vở nháp, lưu ý HS ghi chép vắn tắt
1. Mở bài: Giới thiệu việc tốt (a. Thời gian (Việc đó diễn ra vào lúc nào?); b. Địa điểm
(trường hay nơi em ăn... . c.Nhân vật (ai làm việc tốt, người được thu thưởng, …)
2. Thân bài: Trình tự thuật sự việc (Thời gian. Đầu tiên - Tiếp nhau – Sau đó - Cuối cùng.
Không gian: Gắn với những cụm và chỉ địa điểm hoặc tình huống cụ thể).
9
3. Thân bài: Suy nghĩ, cảm xúc hoặc bài học em rút ra được từ việc làm tốt đó)
- HS chia sẻ kết quả trong nhóm nhỏ.
- 1 − 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm khác nhận với, bổ sung.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.4 Bổ sung vào dàn ý đã lập.
- HS xác định yêu cầu và đọc gợi ý của BT3.
- HS trao đổi nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ bổ sung vào dàn ý đã lập một số từ ngữ chỉ thời gian
địa điểm tình huống hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ hành động của nhân vật.
- 2-3 HS trình bài trước lớp
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
- HS xác định yêu cầu của hoạt động: Viết lời cảm ơn người thân khi nhận được một món
quà hoặc sự quan tâm, chăm sóc từ người đó.
- HS viết lời cảm ơn vào giấy hoặc thiệp đã chuẩn bị, có thể kẻ khung; trang trí sau khi viết.
- 2-3 HS chia sẻ lời cảm ơn trước lớp.
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết bài học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………..
__________________________________________________________
MÔN: TOÁN
TIẾT 27
BÀI 14: Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân (Tiết 1)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, tính chất phân phối của
phép nhân đối với phép cộng; thể hiện các tính chất bằng biểu thức chữ khái quát và phát
biểu tính chất; khái quát nhân một số với 1.
- Vận dụng được tính chất của phép tính trong thực hành tính và giải quyết các vấn đề đơn
giản của cuộc sống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô
hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh cho nội dung Cùng học, bài Luyện tập 2 và Vui học (nếu cần).
10
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Trò chơi: Ai nhanh hơn?
- GV treo (hoặc trình chiếu) hình ảnh nội dung Khởi động (SGK), cho HS quan sát và nêu
câu hỏi: "Có bao nhiêu biển báo?”, “Có bao nhiêu cái bánh mì"
- HS viết kết quả vào bảng con và giơ lên.
Tổ có tất cả HS đưa kết quả sớm và đúng thì thắng cuộc.
- GV gọi vài HS nói cách làm, có nhiều trường hợp xảy ra, chẳng hạn: đếm, tính,... (khuyến
khích HS thao tác trên hình) → Giới thiệu bài.
- Quan sát tranh.
2. Hoạt động kiến tạo tri thức mới:
2.1. Tính chất giao hoán của phép nhân
a. Mục tiêu: Nhận biết tính chất giao hoán của phép tính nhân, thể hiện phép tính nhân bằng
biểu thức chữ, khái quát và phát biểu tính chất.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Hướng dẫn tìm hiểu bài và cách thực hiện.
• GV có thể vận dụng phương pháp nhóm các mảnh ghép để tổ chức cho HS thực hiện
Bước 1: Nhóm lẻ → Cách 1: mỗi hàng có 4 biển báo, có 3 hàng → 4x3.
Nhóm chẵn → Cách 2: mỗi cột có 3 biển báo, có 4 cột → 3 x 4.
Bước 2: Nhóm chia sẻ — Chia sẻ và so sánh kết quả của hai cách tính.
• Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm trình bày.
• GV tiếp tục vận dụng phương pháp nhóm các mảnh ghép để tổ chức cho HS thực hiện.
Bước 1: Nhóm lẻ → Ví dụ 1.
Nhóm chẵn → Ví dụ 2.
Bước 2: Nhóm chia sẻ → Chia sẻ và rút ra kết luận.
- GV khái quát: a x b = b x a (3 HS lặp lại)
- GV: kết luật: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi (vài HS lặp lại)
2.2. Tính chất kết hợp của phép nhân
a. Mục tiêu: Nhận biết tính chất kết hợp của phép tính nhân, thể hiện phép tính nhân bằng
biểu thức chữ, khái quát và phát biểu tính chất.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Hướng dẫn tìm hiểu bài và cách thực hiện.
• GV có thể vận dụng phương pháp nhóm các mảnh ghép để tổ chức cho HS thực hiện.
- Bước 1: Nhóm lẻ → Cách 1: mỗi hàng có 5 × 3 cái bánh, có 2 hàng → (5 x 3) x 2.
Nhóm chẵn → Cách 2: mỗi rổ có 5 cái bánh, có 3 x 2 rồ → 5x (3 x 2).
- Bước 2: Nhóm chia sẻ → Chia sẻ và so sánh kết quả của hai cách tính.
• Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm trình bày.
• GV tiếp tục vận dụng phương pháp nhóm các mảnh ghép để tổ chức cho HS thực hiện.
- Bước 1: Nhóm lẻ → Ví dụ 1.
Nhóm chẵn → Ví dụ 2.
- Bước 2: Nhóm chia sẻ → Chia sẻ và rút ra kết luận.
- GV khái quát: (a × b) x c = ax (b x c) (vài HS lặp lại).
Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhận số thứ nhất với tích của số thứ hai và số
thứ ba.
a x b x c = ( a x b) x c = a x (b x c)
11
(vài HS lặp lại).
3. Hoạt động Thực hành:
3.1. Hoạt động 1: Bài 1
a. Mục tiêu: Vận dụng tính chất giáo hoán và tính chất kết hợp của phép nhân để làm được
các bài tập.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu mẫu, xác định việc cần làm: Tính theo cách thuận tiện
nhất.
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
- Sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày cách làm
Ví dụ:
a) 5 x 3 x 4 = (5 x 4) x 3
= 20 x 3
= 60
Vì tích của 5 và 4 là số tròn chục → Dùng tính chất giao hoán và kết hợp để tính nhanh.
3. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
3.1 Hoạt động 1: Thử thách.
- Cho học sinh chơi trò chơi chia lớp thành 3 tổ. GV cho 5 x 7 x 8 đại diện tổ lên làm trong 2
phút. Nhóm nào làm nhanh và chính xác sẽ thắng.
- Chơi trò chơi.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
___________________________________________________________________________
THỨ SÁU, NGÀY 13/10/2023
MÔN: TOÁN
TIẾT 28
BÀI 14: Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân (Tiết 2)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, tính chất phân phối của
phép nhân đối với phép cộng; thể hiện các tính chất bằng biểu thức chữ khái quát và phát
biểu tính chất; khái quát nhân một số với 1.
- Vận dụng được tính chất giáo hoán, tính chất kết hợp của phép tính trong thực hành tính
nhân và giải quyết các vấn đề đơn giản của cuộc sống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô
hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
12
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tivi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- HS: Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Cho HS làm bài tập: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
10 x 5 = … x 10
(6 x 7) x … = … x (… x 8)
2. Hoạt động Luyện tập:
2.1 Bài tập 1:
a. Mục tiêu: Vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân để làm bài tập, khái quát nhân một
số với 1, 0.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, tìm cách làm: điền số (hoặc chữ) thích hợp, sao cho
hai biểu thức bằng nhau.
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm/câu), khuyến khích HS nói cách làm.
Ví dụ:
a) m x n = n x m
Vì khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi.
- Sau khi làm xong câu b. GV rút ra kết luận: Khi nhân một số với 1 thì kết quả bằng chính số
đó. (2 HS lặp lại).
- Sau khi làm xong câu c. GV rút ra kết luận: Khi nhân một số với 0 thì kết quả bằng 0. (2 HS
lặp lại).
- Thảo luận: điền số (hoặc chữ) thích hợp, sao cho hai biểu thức bằng nhau.
- Làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
- Trình bày, sửa bài.
2.2 Bài tập 2:(15 phút):
a. Mục tiêu: Nhận biết tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng → Nhân một
tổng với một số, nhân một số với một tổng. Vận dụng làm bài tập.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
a)
• GV treo (hoặc trình chiếu) hình, cho HS quan sát, rồi đặt vấn đề: “Tính số hộp sữa trên cả
hai kệ" → Vài HS nêu kết quả, GV ghi vào góc bảng → HS nói cách làm: đếm, tính,...
• GV vấn đáp:
Cách 1:
Trên 1 kệ có máy hộp sữa xanh? (6) mấy hộp sữa đỏ? (4) → Có tất cả 6 + 4 hộp sữa. Có mấy
kệ? (2) → Có tất cả (6 + 4) x 2 hộp sữa
Cách 2:
13
Mỗi kệ có máy hộp sữa xanh? (6), có máy kệ? (2) → Có tất cả 6 x 2 hộp sữa xanh. Mỗi kệ có
máy hộp sữa đỏ? (4), có mấy kệ? (2) → Có tất cả 4 x 2 hộp sữa đỏ → Có tất cả 6 x 2 + 4 x 2
hộp sữa
. • GV có thể vận dụng phương pháp nhóm các mảnh ghép để tổ chức cho HS thực hiện.
Bước 1: Nhóm lẻ → Cách 1 → T...
THỨ TƯ 11/10/2023
MÔN: TIẾNG VIỆT
TIẾT 37
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Bài 6: Quả ngọt cuối mùa (Tiết 1)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em khi nhận được sự quan tâm, chăm sóc của người thân;
nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh
họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Bà chăm chút, giữ gìn chùm cam để dành tặng
cho con cháu và tình cảm yêu thương của cháu đối với bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca
ngợi tình cảm thương yêu, giàu đức hi sinh của bà với con cháu và lòng biết ơn sâu nặng của
con cháu đối với bà.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tìm được cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời các câu hỏi, nêu được nội dung bài.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, chơi trò chơi.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SHS, VBT, SGV.
Ti vi/ máy chiếu
Tranh ảnh về cảnh nhà ở nông thôn
Bảng phụ ghi khổ thơ cuối
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Phỏng đoán được nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và tên bài.
- Cách tiến hành:
- Cho HS hoạt động nhóm đôi chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em khi nhận được sự quan tâm,
chăm sóc của người thân (có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh) – xem tranh, liên hệ nội dung
khởi động với nội dung tranh – đọc tên và phán đoán nội dung bài đọc.
- HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài đọc mới “Quả ngọt cuối mùa” 2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bải.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Bà chăm chút, giữ gìn chùm cam để dành tặng cho con cháu
và tình cảm yêu thương của cháu đối với bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm
thương yêu, giàu đức hi sinh của bà với con cháu và lòng biết ơn sâu nặng của con cháu đối
với bà.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
1
- GV đọc mẫu: giọng trong sáng, tha thiết; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ việc làm, nỗi
mong nhớ và tình thương của bà
- GV HD đọc: hướng dẫn cách ngắt nghỉ nhịp 2/4 và 4/4, trừ dòng thơ “Giêng/hai/ rét cửa
như dao” (nhịp 1/1/4) và luyện đọc theo một số dòng thơ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của
nhân vật:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “ trẩy vào”
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “ tỏa hương”
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: trẩy, rét, nom Đoài, chuyên, toả,...
- Luyện đọc câu dài:
Quả vàng/ nằm giữa cành xuân
Mải mê góp mật, chuyên cần toả hương
Bà ơi!// Thương mấy là thương
Vắng con, xa cháu tóc sương/ da mồi
Bài như quả ngọt chín rồi
Càng thêm tuổi tác,/ càng tươi lòng vàng.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu: Giải nghĩa 1 số từ khó trong SHS: trẩy (hái), nom Đoài, ngắm Đông
(nhìn phía tây, nhìn phía đông).
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vì sao bà dành chùm cam tới tận cuối mùa? (+ Câu 1: Bà dành chùm cam đến tận
cuối mùa để chờ con cháu ở xa về thưởng thức )
+ GV rút ra ý doạn 1: Bà giữ chùm cam ngon trong vườn để dành phần cho con cháu
+ Câu 2: Bà đã giữ gìn chùm cam như thế nào? ( Để gìn giữ chùm cam, mặc cho thời tiết giá
rét, nghe tiếng chim chào mào đền gần, bà vẫn ra vườn trồng chừng, vừa sợ chùm cam hỏng
vì sương , vừa sợ chùm cam bị chim ăn mất )
+ Câu 3: Hai dòng thơ dưới đây nói về điều gì ? ( Chọn đáp án: Tả chùm quả âm thầm chắt
chiu vị ngọt, hương thơm )
“ Quả vàng nằm giữa cành xuân
Mải mê góp mật, chuyên cần tỏa hương”
+ GV rút ra ý đoạn 2: Bà kiên trì trông chừng chùm quả giữa thời thiết giá rét
+ Câu 4: Khổ thơ cuối bài nói lên điều gì ? ( Khổ thơ cuối bài nói đến tình cảm của con cháu
dành cho bà, thương bà đã cao tuổi nhưng lại sống xa con cháu, đồng thời thể hiện sự trân
trọng. yêu quý khi nghĩ về bà, ví bà như quả ngọt, bà càng thêm tuổi càng thêm thương con
quý cháu, càng đáng kính, cũng như quả càng chín cùng vàng, càng ngon. )
+ Rút ra ý đoạn 3: Tình cảm và lòng biết ơn của con cháu với bà
- Gọi HS nêu nội dung bài:
- GV rút ra ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm thương yêu, giàu đức hi sinh của bà với con cháu và
lòng biết ơn sâu nặng của con cháu đối với bà
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học thuộc lòng.
- GV đọc lại toàn bài.
2
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung, ý nghĩa bài thơ. Từ đó, bước đầu xác định được giọng
đọc, nhịp thơ và một số từ ngữ cần nhấn giọng
- GV đọc khổ thơ cuối và xác định giọng đọc (Gợi ý: giọng trong sáng, tha thiết nhấn giọng ở
câu thơ trực tiếp bộc lộ cảm xúc của nhân vật, ở những từ ngữ chỉ việc làm, nỗi mong nhớ và
tình thương của bà, tấm lòng biết ơn và tình cảm yêu thương tha thiết của cháu với bà
- GV yêu cầu đọc lại đoạn cuối
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS luyện đọc thuộc lòng trong nhóm, trước lớp 10 dòng thơ em thích
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chia sẽ những mẫu chuyện về bà của mình
- Hỏi: Em đã làm việc gì để thể hiện tình cảm yêu thương, hiếu thảo với ông bà?
- GV nhận xét, kết luận
5. Nối tiếp
- Học thuộc lòng đoạn thơ yêu thích
- Tìm đọc những bài thơ nói về tình cảm gia đình, tình cảm bạn bè, viết cảm nhận vào Nhật
kí đọc sách
-HS kể những mẫu chuyện thực tế hoặc sưu tầm mà em biết
-HS tự nêu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
_________________________________________________________
TOÁN TIẾT 26
BÀI 13: Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng (Tiết 2)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng; thể hiện các tính chất
bằng biểu thức chữ khái quát và phát biểu tính chất; khái quát cộng một số với 0.
- Vận dụng được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng trong thực hành tính,
tính tổng của ba số bằng cách thuận tiện nhất tích hợp với việc thực hiện tính toán các số đo
đại lượng.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô
hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: học sinh có khả năng tự làm bài tập, nhận và sửa chữa sai sót
trong bài làm của mình.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: thảo luận nhóm, chia sẻ, cùng nhau hoàn thành bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích bài tập, đưa ra các biện pháp để hoàn
thành bài tập.
3
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn bè, quí trọng thầy cô.
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng
ngày.
- Trách nhiệm: có trách nhiệm hoàn thành các nhiệm vụ học tập, tích cực tham gia các hoạt
động tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu, hình ảnh cho hoạt động thực tế.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với bài học mới.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi: Đo độ dài
- YC HS làm BT: Điền vào dấu 3 chấm số thích hợp:
1674 + 230 = 230 + …
500 + … = 67 + 500
2. Hoạt động Luyện tập
2.1. Hoạt động 1: Bài tập 1
a. Mục tiêu: Vận dụng tính chất giao hoán từ đó có thể so sánh được 2 vế của bài toán.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm 2
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài toán
- Yêu cầu HS thảo luận (nhóm đôi) xác định các việc cần làm: so sánh.
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
2.2. Hoạt động 2: Bài tập 2
a. Mục tiêu: thể hiện tính chất giao hoán bằng biểu thức chữ, khái quát cộng một số với 0.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm 2
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, tìm cách làm: điền số (hoặc chữ) thích hợp,
sao cho hai biểu thức bằng nhau.
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
- GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm/câu), khuyến khích HS nói cách làm.
- Sau khi làm xong câu 2b. GV rút ra kết luận: Khi cộng một số với 0 thì kết quả bằng chính
số đó. (2 HS lặp lại)
- GV nhận xét.
- HS thảo luận nhóm: điền số (hoặc chữ) thích hợp, sao cho hai biểu thức bằng nhau.
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
2.3. Hoạt động 3: Bài tập 3
a. Mục tiêu: Vận dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp để tính bài toán bằng cách thuận
tiện nhất.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
a. Mục tiêu: Vận dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp để tính bài toán bằng cách thuận
tiện nhất.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Yêu cầu HS yêu cầu
- HS thảo luận (nhóm bốn) xác định các việc cần làm.
- Gợi ý: HS tính bằng cách thuận tiện.
4
- Sửa bài: cho HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm/câu) khuyến khích học sinh viết lên bảng
lớp (hoặc cầm theo bảng con có viết sẵn theo mẫu lên trình bày).
4. Hoạt động thực tế:
a. Mục tiêu: Biết vận dụng tính chất giáo hoán, tính chất kết hợp để giúp bà tính số tiền đi
chợ một cách nhanh nhất.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm 4
- YC HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm bốn) xác định các việc cần làm, tìm cách làm.
- Bà mua những gì?
- Mỗi thứ hết bao nhiêu tiền?
- Bà mua hết bao nhiêu tiền?
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn bên cạnh.
- Sửa bài, GV có thể cho HS nêu kết qua “tổng số tiền”, khuyến khích vài HS trình bày cách
làm (mỗi em một cách → Tìm cách tính thuận tiện nhất).
Ví dụ: Tổng số tiền là: 100 000 đồng.
Vì: 52 000 + 16 000 +28 000 + 4 000
= (52 000 + 28 000) + (16 000 + 4 000)
=
80 000
+
20 000
= 100 000
- Trình bày, nhận xét và lắng nghe GV chữa bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
_____________________________________________________
KHOA HỌC TIẾT 11
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 6: Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
Thời gian dự kiến: 35 phút
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Giải thích được nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí; sự cần thiết phải bảo vệ bầu không
khí trong lành.
- Thực hiện được việc làm phù hợp để bảo vệ bầu không khí trong lành và vận động những
người xung quanh cùng thực hiện.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác tham gia các hoạt động.
`- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng giải quyết vấn đề trong học tập và thực
tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi ý kiến trong nhóm, trước lớp.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về một số nguồn có thể
gây ô nhiễm không khí.
b. Cách tiến hành
5
– GV tổ chức cho HS quan sát hình la, 1b, 1c 1d (SGK, trang 29).
- GV đặt câu hỏi: Theo em, chúng ta nên sử dụng loại bếp nào để hạn chế ô nhiễm không
khí?
- GV có thể đặt thêm câu hỏi để liên hệ thực tế: Gia đình em đang sử dụng loại bếp nào?
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi.
– GV nhận xét chung, giải thích cho HS: bếp củi, bếp than tổ ong là những bếp gây ô nhiễm
môi trường không khí vì vậy chúng ta không nên sử dụng những loại bếp này. Bếp than tổ
ong thải ra khí rất có hại cho môi trường và gây ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ con người
(bệnh về đường hô hấp),...
– GV dẫn dắt vào bài học: “Ô nhiễm không khí và bảo vệ môi trường không khí -T2
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Nhận biết nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí
a. Mục tiêu: HS giải thích được một số nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí.
b. Cách tiến hành
– GV yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và thực hiện các nhiệm vụ:
+ Mô tả một số dấu hiệu không khí bị ô nhiễm.
+ Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí.
Gợi ý:
+ Hình 2: Núi lửa phun trào sinh ra lượng lớn khí metan, clo, lưu huỳnh, bụi,... gây ô nhiễm
nghiêm trọng bầu không khí. Đây là trường hợp ô nhiễm không khí do nguyên nhân tự nhiên.
+ Hình 3: Khai thác khoáng sản sinh ra lượng bụi rất lớn.
+ Hình 4: Khói từ các nhà máy sản xuất xi măng, nhiệt điện,... thải ra các khí CO, CO, SO,....
cùng một số chất độc hại khác với nồng độ rất cao.
+ Hình 5: Phun thuốc trừ sâu.
+ Hình 6: Khí thải từ các phương tiện giao thông như ô tô, xe máy,...
+ Hình 7: Rác thải là nguồn gây ô nhiễm không khí, nước và đất.
+ Hình 8: Khí thải do đốt rác, đốt rơm rạ, cháy rừng,... đều là nguyên nhân gây ra ô nhiễm
không khí.
+ Hình 9: Khí thải từ bếp than tổ ong rất độc hại, ngoài ra các bếp đun củi, than củi,... cũng là
nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí.
- GV mời 2 – 3 cặp HS chia sẻ trước lớp.
GV khen ngợi những HS có câu trả lời tốt và bổ sung, sửa chữa đối với những HS chưa trả
lời đúng.
- GV cho HS đọc thêm mục Em tìm hiểu thêm (SGK, trang 32) để hiểu rõ thế nào là ô nhiễm
môi trường không khí.
* Kết luận: Các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí gồm:
Nguyên nhân tự nhiên: núi lửa phun trào, cháy rừng,...
Nguyên nhân nhân tạo (do con người): từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp
(khí thải từ các nhà máy, phun thuốc trừ sâu); từ các hoạt động sinh hoạt của con người (khí
thải từ phương tiện giao thông; từ rác thải và các hoạt động đốt rác, đốt rơm rạ; dùng bếp
than tổ ong;...).
Hoạt động 2: Cùng thảo luận
a. Mục tiêu: Kiểm tra sự hiểu biết của HS về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí
và khả năng liên hệ thực tế ở địa phương.
b. Cách tiến hành
– GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4 hoặc theo cặp đôi.
- GV yêu cầu HS vẽ, viết về những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí vào giấy khổ A3
hoặc A0 tuỳ theo điều kiện của lớp, trường.
6
GV khuyến khích sự sáng tạo và năng lực vẽ, viết, thuyết trình của HS sao cho tất cả các HS
đều phát huy được năng lực của mình.
–GV quan sát và hỗ trợ HS.
– GV mời đại diện các nhóm lên bảng thuyết trình về sản phẩm của nhóm.
– GV khen ngợi những HS có câu trả lời đúng, lưu loát và có thêm những ý mới, sáng tạo...
và nhắc lại những nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí.
* Kết luận: Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí gồm có: nguyên nhân tự nhiên (núi lửa
phun trào, cháy rừng,..) và nguyên nhân nhân tạo (khí thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp,
nông nghiệp và các hoạt động sinh hoạt của con người).
3. Hoạt động nối tiếp sau bài học
a. Mục tiêu: HS vẽ được sơ đồ tư duy về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí
b. Cách tiến hành
GV yêu cầu HS về nhà vẽ lại sơ đồ tư duy về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí
vào vở và tìm hiểu những hậu quả của ô nhiễm không khí để chuẩn bị cho tiết 2.
2 – 3 cặp HS chia sẻ trước lớp.
HS trả lời và nhận xét lẫn nhau
HS lắng nghe
HS đọc thêm mục Em tìm hiểu thêm (SGK, trang 32) để hiểu rõ thế nào là ô nhiễm môi
trường không khí.
-HS thực hiện theo yêu cầu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
______________________________________________________________
THỨ NĂM, NGÀY 12/10/2022
TIẾNG VIỆT
TIẾT 38
CHỦ ĐIỂM: Mảnh ghép yêu thương
Bài: Luyện tập về động từ (Tiết 3)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Tìm và sử dụng động từ phù hợp trong dùng từ, đặt câu.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời câu hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tivi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- Tranh ảnh về cảnh nhà ở nông thôn.
- Thẻ từ cho HS thực hiện các bài tập luyện từ, luyện câu.
- Giấy hoặc thiệp để thực hiện hoạt động vận dụng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
7
- Trò chơi: Nhìn hành động của bạn đoán ra động từ.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận dạng và xác định được động từ trong câu văn, bài văn.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Tìm động từ theo nhóm yêu cầu.
- HS xác định yêu cầu BT 1
- HS thảo luận theo nhóm 4 theo kĩ thuật Khăn trải bàn.
Gợi ý:
- Hoạt động sáng tác, sáng tạo (nhạc kịch, viết (truyện) (tạo, tạo dựng, tạo hình, tạo (mẫu),
thiết kế….
+ Hoạt động thiện nguyện: gây quỹ, hiến máu, đóng góp quần áo, sách vở cho các bạn có
hoàn cảnh khó khăn.
+ Hoạt động lao động trồng trọt, tưới (cây), chăn nuôi…
+ Hoạt động di chuyển: đi, chạy nhả, trườn, bơi, nhảy, bay....
Lưu ý: Với HS lớp Bốn, có thể chấp nhận các phương án: Soạn nhạc, làm thơ, viết văn, trồng
cây, nuôi gà... là từ chỉ hoạt động
- HS chia sẻ, thống nhất kết quả trong nhóm, dán kết quả vào bảng nhóm.
- 1 − 2 nhóm HS chữa bài, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá.
2.2. Hoạt động 2: Tìm động từ có tiếng cho trước
- HS xác định yêu cầu BT2
- HS thảo luận theo nhóm đôi, tìm từ, thống nhất kết quả
- 1 − 2 nhóm HS sửa chữa – có thể theo trò chơi Chuyền hoa (Gợi ý: a. thương miền yêu
thương, thương xót...; b. yêu quý, quý trọng, trân quý, ... mong nhớ, trông mong, mong đợi,
chờ mong…)
- HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung, đánh giá.
2.3. Hoạt động 3: Sử dụng động từ phù hợp để hoàn thành câu.
- HS xác định yêu cầu BT3
- HS thảo luận theo nhóm đôi, chia sẻ kết quả trong nhóm.
- 2- 3 HS chữa bài trước lớp (Đáp án: a: nhớ; b kính, yêu; c: thương, thương)
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá.
2.4. Hoạt động 4: Đặt câu phù hợp nội dung tranh.
- HS xác định yêu cầu BT4
- HS làm bài cá nhân vào VBT.
- 2-3 HS chữa bài trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Chia lớp 3 nhóm ứng với 3 tổ. Mỗi tổ cử 5 học sinh trong thời gian 3 phút. Nhóm nào tìm
được nhiều động từ nhóm đó sẽ thắng cuộc
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ………………………………………………………….
_______________________________________________________________
8
TIẾNG VIỆT
TIẾT 39
VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN THUẬT LẠI SỰ VIỆC (T4)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Lập được dàn ý cho bài văn thuật lại một việc tốt.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời câu hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tivi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- Giấy hoặc thiệp để thực hiện hoạt động vận dụng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS kể lại các việc tốt mà em đã làm.
- Nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu vào bài mới.
2.Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
Lập được dàn ý cho bài văn thuật lại một việc tốt.
- Cách tiến hành:
2.1Tìm hiểu đề bài.
HS đọc đề bài trả lời một số câu hỏi để phân tích đề bài:
- Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào?
- Sự việc thuật lại cần có nội dung gì?
- Ai thực hiện việc tốt đó? (Đáp án: em hoặc bạn bè.)
2.2. Lựa chọn việc làm tốt
- HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các gợi ý.
- HS nhớ lại một việc tốt, mà em hoặc bạn bỏ, người thân đã làm và giải thích lí do vì sao lựa
chọn việc làm tốt đó. (nhóm 4).
- 1 − 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
- HS nghe bạn và giáo viên nhận xét.
2.3 Lập dàn ý cho bài văn
- HS xác định yêu cầu BT 2 và đọc các gợi ý.
- HS làm bài cá nhân vào VBT hoặc vở nháp, lưu ý HS ghi chép vắn tắt
1. Mở bài: Giới thiệu việc tốt (a. Thời gian (Việc đó diễn ra vào lúc nào?); b. Địa điểm
(trường hay nơi em ăn... . c.Nhân vật (ai làm việc tốt, người được thu thưởng, …)
2. Thân bài: Trình tự thuật sự việc (Thời gian. Đầu tiên - Tiếp nhau – Sau đó - Cuối cùng.
Không gian: Gắn với những cụm và chỉ địa điểm hoặc tình huống cụ thể).
9
3. Thân bài: Suy nghĩ, cảm xúc hoặc bài học em rút ra được từ việc làm tốt đó)
- HS chia sẻ kết quả trong nhóm nhỏ.
- 1 − 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm khác nhận với, bổ sung.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.4 Bổ sung vào dàn ý đã lập.
- HS xác định yêu cầu và đọc gợi ý của BT3.
- HS trao đổi nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ bổ sung vào dàn ý đã lập một số từ ngữ chỉ thời gian
địa điểm tình huống hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ hành động của nhân vật.
- 2-3 HS trình bài trước lớp
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
- HS xác định yêu cầu của hoạt động: Viết lời cảm ơn người thân khi nhận được một món
quà hoặc sự quan tâm, chăm sóc từ người đó.
- HS viết lời cảm ơn vào giấy hoặc thiệp đã chuẩn bị, có thể kẻ khung; trang trí sau khi viết.
- 2-3 HS chia sẻ lời cảm ơn trước lớp.
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết bài học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………..
__________________________________________________________
MÔN: TOÁN
TIẾT 27
BÀI 14: Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân (Tiết 1)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, tính chất phân phối của
phép nhân đối với phép cộng; thể hiện các tính chất bằng biểu thức chữ khái quát và phát
biểu tính chất; khái quát nhân một số với 1.
- Vận dụng được tính chất của phép tính trong thực hành tính và giải quyết các vấn đề đơn
giản của cuộc sống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô
hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh cho nội dung Cùng học, bài Luyện tập 2 và Vui học (nếu cần).
10
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Trò chơi: Ai nhanh hơn?
- GV treo (hoặc trình chiếu) hình ảnh nội dung Khởi động (SGK), cho HS quan sát và nêu
câu hỏi: "Có bao nhiêu biển báo?”, “Có bao nhiêu cái bánh mì"
- HS viết kết quả vào bảng con và giơ lên.
Tổ có tất cả HS đưa kết quả sớm và đúng thì thắng cuộc.
- GV gọi vài HS nói cách làm, có nhiều trường hợp xảy ra, chẳng hạn: đếm, tính,... (khuyến
khích HS thao tác trên hình) → Giới thiệu bài.
- Quan sát tranh.
2. Hoạt động kiến tạo tri thức mới:
2.1. Tính chất giao hoán của phép nhân
a. Mục tiêu: Nhận biết tính chất giao hoán của phép tính nhân, thể hiện phép tính nhân bằng
biểu thức chữ, khái quát và phát biểu tính chất.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Hướng dẫn tìm hiểu bài và cách thực hiện.
• GV có thể vận dụng phương pháp nhóm các mảnh ghép để tổ chức cho HS thực hiện
Bước 1: Nhóm lẻ → Cách 1: mỗi hàng có 4 biển báo, có 3 hàng → 4x3.
Nhóm chẵn → Cách 2: mỗi cột có 3 biển báo, có 4 cột → 3 x 4.
Bước 2: Nhóm chia sẻ — Chia sẻ và so sánh kết quả của hai cách tính.
• Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm trình bày.
• GV tiếp tục vận dụng phương pháp nhóm các mảnh ghép để tổ chức cho HS thực hiện.
Bước 1: Nhóm lẻ → Ví dụ 1.
Nhóm chẵn → Ví dụ 2.
Bước 2: Nhóm chia sẻ → Chia sẻ và rút ra kết luận.
- GV khái quát: a x b = b x a (3 HS lặp lại)
- GV: kết luật: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi (vài HS lặp lại)
2.2. Tính chất kết hợp của phép nhân
a. Mục tiêu: Nhận biết tính chất kết hợp của phép tính nhân, thể hiện phép tính nhân bằng
biểu thức chữ, khái quát và phát biểu tính chất.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Hướng dẫn tìm hiểu bài và cách thực hiện.
• GV có thể vận dụng phương pháp nhóm các mảnh ghép để tổ chức cho HS thực hiện.
- Bước 1: Nhóm lẻ → Cách 1: mỗi hàng có 5 × 3 cái bánh, có 2 hàng → (5 x 3) x 2.
Nhóm chẵn → Cách 2: mỗi rổ có 5 cái bánh, có 3 x 2 rồ → 5x (3 x 2).
- Bước 2: Nhóm chia sẻ → Chia sẻ và so sánh kết quả của hai cách tính.
• Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm trình bày.
• GV tiếp tục vận dụng phương pháp nhóm các mảnh ghép để tổ chức cho HS thực hiện.
- Bước 1: Nhóm lẻ → Ví dụ 1.
Nhóm chẵn → Ví dụ 2.
- Bước 2: Nhóm chia sẻ → Chia sẻ và rút ra kết luận.
- GV khái quát: (a × b) x c = ax (b x c) (vài HS lặp lại).
Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhận số thứ nhất với tích của số thứ hai và số
thứ ba.
a x b x c = ( a x b) x c = a x (b x c)
11
(vài HS lặp lại).
3. Hoạt động Thực hành:
3.1. Hoạt động 1: Bài 1
a. Mục tiêu: Vận dụng tính chất giáo hoán và tính chất kết hợp của phép nhân để làm được
các bài tập.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu mẫu, xác định việc cần làm: Tính theo cách thuận tiện
nhất.
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
- Sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày cách làm
Ví dụ:
a) 5 x 3 x 4 = (5 x 4) x 3
= 20 x 3
= 60
Vì tích của 5 và 4 là số tròn chục → Dùng tính chất giao hoán và kết hợp để tính nhanh.
3. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
3.1 Hoạt động 1: Thử thách.
- Cho học sinh chơi trò chơi chia lớp thành 3 tổ. GV cho 5 x 7 x 8 đại diện tổ lên làm trong 2
phút. Nhóm nào làm nhanh và chính xác sẽ thắng.
- Chơi trò chơi.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
___________________________________________________________________________
THỨ SÁU, NGÀY 13/10/2023
MÔN: TOÁN
TIẾT 28
BÀI 14: Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân (Tiết 2)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, tính chất phân phối của
phép nhân đối với phép cộng; thể hiện các tính chất bằng biểu thức chữ khái quát và phát
biểu tính chất; khái quát nhân một số với 1.
- Vận dụng được tính chất giáo hoán, tính chất kết hợp của phép tính trong thực hành tính
nhân và giải quyết các vấn đề đơn giản của cuộc sống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô
hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
12
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tivi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- HS: Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Cho HS làm bài tập: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
10 x 5 = … x 10
(6 x 7) x … = … x (… x 8)
2. Hoạt động Luyện tập:
2.1 Bài tập 1:
a. Mục tiêu: Vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân để làm bài tập, khái quát nhân một
số với 1, 0.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, tìm cách làm: điền số (hoặc chữ) thích hợp, sao cho
hai biểu thức bằng nhau.
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm/câu), khuyến khích HS nói cách làm.
Ví dụ:
a) m x n = n x m
Vì khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi.
- Sau khi làm xong câu b. GV rút ra kết luận: Khi nhân một số với 1 thì kết quả bằng chính số
đó. (2 HS lặp lại).
- Sau khi làm xong câu c. GV rút ra kết luận: Khi nhân một số với 0 thì kết quả bằng 0. (2 HS
lặp lại).
- Thảo luận: điền số (hoặc chữ) thích hợp, sao cho hai biểu thức bằng nhau.
- Làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
- Trình bày, sửa bài.
2.2 Bài tập 2:(15 phút):
a. Mục tiêu: Nhận biết tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng → Nhân một
tổng với một số, nhân một số với một tổng. Vận dụng làm bài tập.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
a)
• GV treo (hoặc trình chiếu) hình, cho HS quan sát, rồi đặt vấn đề: “Tính số hộp sữa trên cả
hai kệ" → Vài HS nêu kết quả, GV ghi vào góc bảng → HS nói cách làm: đếm, tính,...
• GV vấn đáp:
Cách 1:
Trên 1 kệ có máy hộp sữa xanh? (6) mấy hộp sữa đỏ? (4) → Có tất cả 6 + 4 hộp sữa. Có mấy
kệ? (2) → Có tất cả (6 + 4) x 2 hộp sữa
Cách 2:
13
Mỗi kệ có máy hộp sữa xanh? (6), có máy kệ? (2) → Có tất cả 6 x 2 hộp sữa xanh. Mỗi kệ có
máy hộp sữa đỏ? (4), có mấy kệ? (2) → Có tất cả 4 x 2 hộp sữa đỏ → Có tất cả 6 x 2 + 4 x 2
hộp sữa
. • GV có thể vận dụng phương pháp nhóm các mảnh ghép để tổ chức cho HS thực hiện.
Bước 1: Nhóm lẻ → Cách 1 → T...
 





